Luyện gõ 10 ngón
Gõ bằng cả mười ngón mà không nhìn bàn phím. Bài luyện dưới đây dùng từ tiếng Việt có dấu, bàn phím ảo sẽ sáng đúng phím và đúng ngón bạn cần dùng, và sau mỗi lượt bạn thấy tốc độ cùng độ chính xác của mình.
Muốn biết mình gõ được bao nhiêu từ một phút? Kiểm tra tốc độ đánh máy trong 1 hoặc 3 phút
Gõ 10 ngón là gì
Gõ 10 ngón là cách gõ mà mỗi ngón phụ trách một nhóm phím cố định, và bạn không nhìn xuống bàn phím. Thay vì mắt phải tìm từng chữ, tay tự biết đường đi. Nhờ vậy mắt ở lại trên màn hình, bạn theo kịp dòng suy nghĩ của mình thay vì dừng lại để săn tìm phím.
Cái được lớn nhất thường không phải tốc độ mà là sự liền mạch. Khi không phải dừng để tìm phím, viết một email hay ghi chép trong cuộc họp trở nên đỡ mệt hơn nhiều.
Hàng phím cơ sở: nơi mọi thứ bắt đầu
Mọi ngón tay đều xuất phát và quay về hàng giữa của bàn phím. Đây là vị trí nghỉ, và là thứ bạn cần thuộc trước khi nghĩ tới tốc độ.
| Bàn tay | Phím | Ngón phụ trách |
|---|---|---|
| Tay trái | A S D F | út, áp út, giữa, trỏ |
| Tay phải | J K L ; | trỏ, giữa, áp út, út |
Hai phím F và J có gờ nổi để ngón trỏ dò lại vị trí mà không cần nhìn. Cứ đặt tay theo hai gờ đó, và bạn luôn về đúng chỗ.
Lộ trình luyện gõ 10 ngón theo từng hàng phím
Học từng hàng một, hàng sau chỉ bắt đầu khi hàng trước đã gõ được mà không nhìn. Mỗi bước có một dòng luyện ngắn, bạn gõ đi gõ lại dòng đó trong bất kỳ trình soạn thảo nào cũng được, rồi quay lại bài luyện bằng từ thật ở đầu trang.
Bước 1
Hàng phím cơ sở: A S D F và J K L ;
Đặt tám ngón lên hàng giữa, ngón trỏ tìm gờ nổi trên F và J. Gõ từng phím rồi đưa ngón về đúng chỗ cũ, vì cái cần học ở bước này là đường về chứ không phải đường đi. Phím G và H do hai ngón trỏ với sang, các ngón khác không rời vị trí.
asdf jkl; fj dk sl a; fgf jhj asdfg ;lkjh
Xong bước này khi: Bạn gõ được cả hàng mà không liếc xuống, dù vẫn còn chậm.
Bước 2
Hàng trên: Q W E R T Y U I O P
Mỗi ngón với lên phím ngay phía trên vị trí nghỉ của mình, trỏ trái lo thêm T, trỏ phải lo thêm Y. Lỗi hay gặp nhất là cả bàn tay nhấc theo ngón với, nên hãy giữ cổ tay yên và chỉ duỗi một ngón. Hàng này chứa nhiều nguyên âm, vì vậy sau bước này bạn đã gõ được kha khá từ tiếng Việt.
qwer uiop fr ju de ki sw lo aq ;p tgt yhy
Xong bước này khi: Bạn gõ được các từ chỉ dùng hai hàng trên, như "tới", "tươi", "đợi".
Bước 3
Hàng dưới: Z X C V B N M , . /
Ngón cong xuống thay vì duỗi lên, và đây là hàng vụng nhất với hầu hết người mới vì ngón út và áp út vốn yếu. Dành cho nó nhiều thời gian hơn hai hàng trước. Dấu phẩy và dấu chấm nằm ở hàng này, nên bạn cũng tập luôn được cách kết câu.
zxcv m,./ fv jm dc k, sx l. az ;/ bvb nmn
Xong bước này khi: Bạn gõ được một câu đầy đủ dấu câu mà không dừng lại tìm phím.
Bước 4
Hàng số và ký hiệu
Hàng số xa nhất và ít dùng nhất khi gõ văn bản, nên để sau cùng. Mỗi ngón với lên số nằm chếch phía trên ngón đó, ngón trỏ lo hai số mỗi bên. Nếu bạn gõ dấu kiểu VNI thì hàng này quan trọng hơn hẳn, vì toàn bộ dấu thanh nằm ở đây.
1234 7890 f4 j7 d3 k8 s2 l9 a1 ;0 f5 j6
Xong bước này khi: Bạn gõ được số điện thoại, ngày tháng và một địa chỉ email mà không nhìn.
Bước 5
Dấu tiếng Việt với Telex và VNI
Gõ tiếng Việt có dấu cần một bộ gõ như Unikey, EVKey hoặc bộ gõ sẵn có của macOS, và một kiểu gõ. Telex dùng chữ cái để tạo dấu, VNI dùng số. Bảng dưới đây là toàn bộ những gì bạn cần nhớ; bài luyện trên trang này dùng từ tiếng Việt thật nên bước này được tập ngay trong bài.
Telex: tieengs Vieetj VNI: tie6ng1 Vie6t5
Xong bước này khi: Bạn gõ được "tiếng Việt" với dấu đúng mà không nghĩ đến phím nào tạo dấu.
Bảng gõ dấu Telex và VNI
Chữ cái có dấu phụ gõ bằng hai phím, dấu thanh gõ sau nguyên âm hoặc sau cả từ, bộ gõ tự đặt đúng chỗ. Nếu máy chưa có bộ gõ, xem hướng dẫn cài bộ gõ tiếng Việt.
| Chữ | Telex | VNI |
|---|---|---|
| ă | aw | a8 |
| â | aa | a6 |
| đ | dd | d9 |
| ê | ee | e6 |
| ô | oo | o6 |
| ơ | ow | o7 |
| ư | uw | u7 |
| Dấu thanh | Telex | VNI |
|---|---|---|
| Dấu sắc (á) | s | 1 |
| Dấu huyền (à) | f | 2 |
| Dấu hỏi (ả) | r | 3 |
| Dấu ngã (ã) | x | 4 |
| Dấu nặng (ạ) | j | 5 |
| Xoá dấu | z | 0 |
Ví dụ với từ "trường": Telex gõ truwowngf, VNI gõ tru7o7ng2. Telex còn cho phép gõ w một mình thành ư ở nhiều bộ gõ, nên "trường" cũng có thể gõ là trwowngf.
Ngón nào gõ phím nào
Bảng dưới đây gom cả bốn hàng lại theo từng ngón, trên bố cục QWERTY mà mọi bàn phím ở Việt Nam đều dùng. Bạn không cần học thuộc nó, bàn phím ảo trong bài luyện chỉ sẵn, nhưng để tra lại khi thấy một ngón cứ với sai thì rất tiện.
| Ngón | Hàng trên | Hàng cơ sở | Hàng dưới | Số và phím khác |
|---|---|---|---|---|
| Út trái | Q | A | Z | 1, Tab, Shift trái |
| Áp út trái | W | S | X | 2 |
| Giữa trái | E | D | C | 3 |
| Trỏ trái | R T | F G | V B | 4, 5 |
| Trỏ phải | Y U | H J | N M | 6, 7 |
| Giữa phải | I | K | , | 8 |
| Áp út phải | O | L | . | 9 |
| Út phải | P | ; | / | 0, Enter, Shift phải, dấu nháy |
| Hai ngón cái | Phím cách |
Tư thế ngồi và cách đặt tay
Tư thế sai không làm bạn gõ sai ngay, nó làm bạn mỏi sớm và bỏ buổi luyện. Năm điểm dưới đây đủ cho hầu hết người gõ văn phòng.
Ghế và bàn
Ngồi sâu vào ghế, lưng tựa, hai bàn chân đặt trên sàn. Chỉnh độ cao ghế sao cho khi đặt tay lên bàn phím, khuỷu tay gập khoảng một góc vuông và cẳng tay gần như song song với mặt bàn.
Màn hình
Mép trên của màn hình ngang tầm mắt hoặc thấp hơn một chút, cách mặt chừng một sải tay. Nếu dùng laptop lâu, kê cao máy và cắm bàn phím rời sẽ đỡ mỏi cổ hơn nhiều.
Cổ tay
Cổ tay thẳng, lơ lửng phía trên bàn phím chứ không tì xuống mặt bàn hay cạnh laptop. Tì cổ tay là nguyên nhân phổ biến của đau cổ tay ở người gõ nhiều, và nó cũng khiến ngón út, áp út khó với tới hàng trên.
Ngón tay
Các ngón hơi cong, như đang cầm một quả bóng nhỏ, đầu ngón chạm nhẹ lên hàng phím cơ sở. Gõ bằng đầu ngón, lực vừa đủ để phím nhận. Gõ mạnh không làm bạn nhanh hơn, chỉ làm bạn mỏi sớm hơn.
Mắt
Mắt nhìn màn hình hoặc văn bản cần gõ. Nếu bạn vẫn hay liếc xuống, úp một tấm bìa lên bàn phím trong vài buổi đầu. Cách này thô nhưng hiệu quả với rất nhiều người.
Kế hoạch 15 phút mỗi ngày
Mười lăm phút là mức nhiều người giữ được đều đặn kể cả tuần bận. Nếu hôm nào có thêm thời gian, làm thêm một lượt kiểm tra tốc độ chứ đừng kéo dài buổi luyện, vì sau chừng hai mươi phút chất lượng gõ thường đi xuống.
| Thời lượng | Làm gì |
|---|---|
| khoảng 3 phút | Khởi động trên hàng phím cơ sở, gõ chậm và đúng. |
| khoảng 10 phút | Bài chính của tuần đó, theo lộ trình phía trên. |
| khoảng 2 phút | Gõ lại đúng những phím hoặc từ vừa sai nhiều nhất. |
- Tuần 1
Hàng phím cơ sở
Chỉ A S D F J K L ; và hai phím G H. Mục tiêu là đưa ngón về đúng chỗ sau mỗi lần gõ mà không nhìn. Tốc độ chưa quan trọng.
- Tuần 2
Hàng trên và hàng dưới
Ba ngày đầu cho hàng trên, ba ngày sau cho hàng dưới, ngày cuối trộn cả ba hàng bằng các từ ngắn. Từ tuần này bạn gõ được hầu hết chữ cái.
- Tuần 3
Hàng số và dấu tiếng Việt
Hàng số nhanh thôi, phần lớn thời gian dành cho dấu. Gõ các từ có đủ dấu thanh và các chữ ă â đ ê ô ơ ư cho tới khi tay tự nhớ tổ hợp Telex hoặc VNI.
- Tuần 4 trở đi
Từ thật và đo tốc độ
Luyện bằng bài trên trang này, mỗi tuần làm một lượt kiểm tra tốc độ để biết mình đang ở đâu. Khi độ chính xác ổn định, tốc độ sẽ tự tăng theo.
Lỗi thường gặp khi mới luyện
Liếc xuống bàn phím mỗi khi bí
Mỗi lần liếc là một lần não chọn đường tắt thay vì đường mới, và thói quen cũ được giữ lại. Thà gõ sai rồi sửa còn hơn nhìn xuống.
Dùng ngón trỏ cho mọi phím khó
Ngón trỏ khoẻ nên hay bị gọi đi thay ngón út và áp út. Kết quả là bàn tay phải dịch chuyển, mất vị trí nghỉ, và tốc độ chững lại ở mức trung bình mãi không lên.
Không đưa ngón về hàng cơ sở
Gõ xong một phím ở hàng trên rồi để ngón ở đó, phím tiếp theo sẽ tính sai khoảng cách. Về hàng cơ sở sau mỗi phím là thứ cần thành phản xạ sớm nhất.
Ép tốc độ khi tay chưa thuộc
Tốc độ ép sớm tạo ra lỗi, lỗi tạo ra Backspace, và tổng thời gian còn lâu hơn gõ chậm. Để tốc độ tự đến sau độ chính xác.
Tì cổ tay xuống bàn
Thoải mái lúc đầu nhưng khoá cả bàn tay lại một chỗ, nên ngón ngắn không với được xa. Lâu dài còn gây đau cổ tay.
Quên đang bật hay tắt bộ gõ
Riêng với tiếng Việt. Gõ mật khẩu, địa chỉ email hay lệnh mà bộ gõ đang bật thì chữ bị biến dạng, và ngược lại. Tập thói quen nhìn biểu tượng bộ gõ trước khi gõ nội dung không dấu.
Luyện dồn một buổi dài rồi nghỉ cả tuần
Gõ 10 ngón là trí nhớ cơ bắp, và trí nhớ cơ bắp hình thành nhờ lặp lại thường xuyên. Những buổi ngắn mỗi ngày thường dễ duy trì hơn khi bạn còn đi làm hoặc đi học.
Câu hỏi thường gặp
- Học gõ 10 ngón mất bao lâu?
- Nhiều người quen vị trí phím sau khoảng một đến hai tuần luyện đều mỗi ngày, và gõ nhanh hơn cách mổ cò cũ sau chừng một tháng. Điều quyết định là luyện đều chứ không phải luyện nhiều trong một buổi.
- Tại sao lúc mới học lại gõ chậm hơn trước?
- Vì bạn đang thay một thói quen đã dùng nhiều năm bằng một thói quen mới. Giai đoạn chậm lại là bắt buộc. Nếu vẫn liếc xuống bàn phím mỗi khi bí thì thói quen cũ sẽ không bao giờ mất, nên hãy cố nhìn màn hình.
- Nên gõ Telex hay VNI?
- Cả hai đều dùng được và bộ gõ nào cũng hỗ trợ. Telex giữ tay ở các hàng chữ cái nên hợp với gõ 10 ngón hơn, VNI dễ nhớ hơn với người mới vì dấu là số. Nếu bạn chưa quen kiểu nào, chọn Telex rồi giữ nguyên, đổi qua lại giữa chừng chỉ làm chậm cả hai.
- Gõ trên laptop có luyện 10 ngón được không?
- Được. Bàn phím laptop phẳng và hành trình ngắn nhưng bố cục chữ cái vẫn là QWERTY, nên ngón nào phím đó không đổi. Chỉ cần chú ý giữ cổ tay không tì lên cạnh máy.
- Có cần mua bàn phím cơ không?
- Không. Bàn phím cơ cho cảm giác phím rõ hơn và nhiều người thích, nhưng nó không làm bạn gõ đúng ngón. Bàn phím nào có gờ nổi ở F và J là đủ để luyện.
- Bao nhiêu từ một phút là nhanh?
- Người dùng máy tính hằng ngày thường ở khoảng 40 từ một phút. Trên 60 là khá nhanh, và dân nhập liệu chuyên nghiệp có thể vượt 80. Nếu bạn mới bắt đầu gõ 10 ngón, khoảng 20 tới 30 đã là một khởi đầu bình thường.
- Trang này có miễn phí không?
- Có. Không cần đăng ký, không giới hạn số lượt. Tiến độ được lưu ngay trên trình duyệt của bạn.
Bước tiếp theo
Khi tay đã gõ được mà không nhìn, hãy dùng nó vào việc có ích hơn là gõ từ rời: nghe một đoạn tiếng Anh và chép lại. Nghe chép chính tả tiếng Anh vừa luyện nghe vừa luyện gõ trong cùng một bài.